Máy dập khung H Yangli

Máy dập khung H là một trong những máy móc quan trọng trong ngành chế tạo, đóng vai trò then chốt trong quá trình sản xuất và gia công các sản phẩm được làm từ tấm kim loại. Với khả năng dập mạnh mẽ và đa năng, máy dập khung H đóng một vai trò không thể thiếu trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Máy dập khung H là gì?
Máy dập khung H hay còn gọi máy dập trục khuỷu khung H, là một loại máy công cụ cơ khí dùng để dập các chi tiết kim loại tấm dày. Máy được đặc trưng bởi cấu trúc khung hình chữ H vũng chắc, cho phép lực dập lớn và chính xác cao.
Thiết kế của máy dập khung H
Máy dập khung H được thiết kế với một cấu trúc chắc chắn và vững chải, thường được hàn hoặc đúc từ thép cứng. Khung máy hình chữ H giúp đảm bảo sự cân bằng và ổn định trong quá trình dập, cho phép lực dập mạnh mẽ và đồng đều.
Đặc điểm của máy dập khung H Yangli
Thân máy chắc chắn
Một trong những đặc điểm nổi bật của máy dập khung H là khung máy được thiết kế dạng hở nhưng vô cùng chắc chắn. Thân máy được hàn hoặc đúc bằng vật liệu thép đặc biệt, đảm bảo khả năng chịu lực tốt và độ ổn định cao trong quá trình vận hành.
Lực dập lớn
Nhờ cấu trúc khung vũng chắc và hệ thống truyền động công suất lớn, máy dập khung H có khả năng tạo ra lực dập mạnh mẽ, cho phép dập các chi tiết kim loại tấm dày một cách dễ dàng.
Khả năng dập đa dạng
Với sự linh hoạt trong việc thay đổi khuôn dập, máy dập khung H có thể gia công nhiều loại sản phẩm kim loại khác nhau, từ các chi tiết đơn giản đến những hình dạng phức tạp.
Cấu tạo của máy dập khung H Yangli
Các bộ phận chính của máy dập khung H bao gồm:
Khung máy: Khung máy hình chữ H được chế tạo từ thép đặc biệt để chịu được áp lực cao và đảm bảo độ cứng cần thiết

Khuôn dập: Khuôn dập bao gồm khuôn trên và khuôn dưới, được thiết kế phù hợp với hình dạng và kích thước của sản phẩm cần dập.

Bộ truyền động: Bộ chuyền động, thường là động cơ điện hoặc thủy lực, cung cấp năng lượng cho quá trình dập.


Hệ thống điều khiển: Hệ thống điều khiển cho phép người vận hành kiểm soát và điều chỉnh các thống số quan trọng của quá trình dập.

Nguyên lý hoạt động của máy dập khung H
Qúa trình dập
Qúa trình dập trên máy dập khung H diễn ra khi tấm kim loại được đặt giữa khuôn trên và khuôn dưới. Khi hệ thống truyền động khởi động, trục khuỷu sẽ đẩy khuôn trên xuống và tạo ra lực dập mạnh mẽ lên tấm kim loại.

Lực dập và khuôn dập
Lực dập được tạo ra bởi hệ thống truyền đông và trục khuỷu, trong khi hình dạng của sản phẩm được định hình bởi khuôn dập. Khuôn dập được thiết kế chuyên biệt cho từng lại sản phẩm, đảm bảo độ chính xác và hoàn thiện cao cho chi tiết được dập.
Điều khiển quá trình dập
Hệ thống điều khiển máy dập khung H cho phép người vận hành kiểm soát và điều chỉnh các thông số quan trọng như lực dập, tốc độ dập, hành trình dập, và các thông số khác để được kết quả mong muốn.

Các thông số quan trọng của máy dập khung H
Lực dập tối đa
Lực dập tối đa là thông số quan trọng nhất, cho biết lực dập lớn nhất mà máy có thể tạo ra. Lực dập tối đa quyết định khả năng dập của máy đối với các tấm kim loại dày và cứng.
Kích thước khuôn dập
Kích thước khuôn dập xác định kích thước tối đa của chi tiết có thể gia công được trên máy. Đây là thông số then chốt khi lựa chọn máy dập phù hợp yêu cầu sản xuất.
Tôc độ dập
Tốc độ dập cho biết số lần dập trên một đơn vị thời gian, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của máy. Tốc độ dập cao hơn sẽ đem lại năng suất cao hơn, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy.
Công suất động cơ
Công suất động cơ là một yếu tố quan trọng, quyết định lực dập tối đa và tốc độ dập của máy. Động cơ công suất lớn hơn sẽ cho phép lực dập mạnh mẽ hơn và tốc độ dập cao hơn.
Hành trình dập
Hành trình dập đề cập đến khoảng cách và khuôn trên di chuyển lên và xuống trong mỗi chu kỳ dập. Hành trình dập lớn hơn cho phép gia công các chi tiết dày hơn.
Ưu điểm của máy dập khung H
Lực dập mạnh mẽ
Nhờ cấu chúc khung chắc chắn và hệ thống truyền động công suất lớn, máy có khả năng tạo ra lực dập rất mạnh mẽ, đáp ứng được các yêu cầu gia công kim loại tấm dày và cứng.
Độ chính xác cao
Sử dụng khuôn dập được thiết kế chuyên biệt, máy dập đảm bảo độ chính xác cao trong việc tạo hình sản phẩm, giảm thiểu lỗi và tăng chất lượng sản phẩm.
Khả năng gia công đa dạng
Với khả năng thay đổi khuôn dập linh hoạt, máy dập có thể gia công nhiều sản phẩm kim loại khác nhau, từ các chi tiết đơn giản đến những hình dạng phức tạp.
Năng suất cao
Nhờ tốc độ dập cao và khả năng hoạt động liên tục, máy dập đem lại năng suất sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng loạt.
Ứng dụng của máy dập khung H trong các ngành công nghiệp
Ngành ô tô và xe máy: Gia công các linh kiện như nắp ca pô, cánh cửa, khung xe, và nhiều chi tiết khác từ tấm kim loại.
Ngành điện tử và điện lạnh: Sử dụng để gia công các chi tiết như vỏ máy tính, vỏ tủ lạnh, máy giặt…
Ngành xây dựng: Gia công chi tiết kim loại như lan can, cửa sổ, và các bộ phận trang trí.


Các loại máy dập khung H hãng Yang Li
Máy dập khung H một trục khuỷu MG1
Độ chính xác cao theo tiêu chuẩn JIS Ⅰ.
Thi công khung thép hàn hoàn chỉnh.
Kết hợp ly hợp ma sát khô.
Bảo vệ thủy lực chống quá tải.
Điều chỉnh điện với màn hình kỹ thuật số.
Xi lanh để duy trì sự cân bằng khi nâng.
Van điện từ kép nhập khẩu.
Bôi trơn điện bằng mỡ.
Bảng điều khiển tích hợp cam điện tử và màn hình cảm ứng.

| Thông số | MG1-110 | MG1-125 | MG1-160 | MG1-200 | MG1-250 | MG1-315 | ||
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |||
| Lực dập lớn nhất của máy | kN | 1100 | 1250 | 1600 | 2000 | 2500 | 3150 | |
| Hành trình thông thường | mm | 6 | 6 | 6 | 6 | 8 | 8 | |
| Chiều dài hình trình đột | mm | 180 | 180 | 200 | 200 | 250 | 250 | |
| SPM | Fixed | min-1 | 50 | 50 | 45 | 35 | 30 | 30 |
| Variable (Optional) | 30-60 | 30-60 | 25-50 | 20-50 | 20-40 | 25-40 | ||
| Chiều cao lớn nhất khuôn | mm | 350 | 350 | 400 | 450 | 500 | 550 | |
| Chiều cao điều chỉnh khuôn lớn nhất | mm | 90 | 90 | 110 | 110 | 120 | 120 | |
| Kích thước bàn dưới (F BxL R) | mm | 680×1000 | 680×1000 | 740×1050 | 760×1130 | 800×1200 | 850×1250 | |
| Chiều dày bàn dưới | mm | 140 | 140 | 150 | 160 | 180 | 200 | |
| Kích thước bàn trên (F BxL -R) | mm | 600×800 | 600×800 | 650×800 | 650×850 | 700×900 | 750×950 | |
| Kích thước lỗ tâm trên mặt bàn (Dia * Depth) | mm | Φ60×80 | Φ60×80 | Φ65×90 | Φ65×90 | Φ70×90 | Φ70×90 | |
| Khoảng cách 2 cột | mm | 1100 | 1100 | 1150 | 1200 | 1320 | 1370 | |
| Công suất động cơ | kW | 11 | 11 | 15 | 18.5 | 18.5 | 30 | |
| Đệm khí | Lực đẩyxStroke | kNx mm | 60×70 | 60×70 | 100×90 | 100×90 | 160×90 | 160×90 |
| Thông số | MG1-400 | MG1-500 | MG1-630 | MG1-800 | MG1-1000 | ||
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |||
| Lực dập lớn nhất của máy | kN | 4000 | 5000 | 6300 | 8000 | 10000 | |
| Hành trình thông thường | mm | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| Chiều dài hình trình đột | mm | 250 | 250 | 250 | 250 | 250 | |
| SPM | Fixed | min-1 | 25 | 25 | 20 | 18 | 15 |
| Variable (Optional) | 25-30 | 20-30 | 20-25 | 15-20 | 18-22 | ||
| Chiều cao lớn nhất khuôn | mm | 600 | 650 | 700 | 700 | 800 | |
| Chiều cao điều chỉnh khuôn lớn nhất | mm | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
| Kích thước bàn dưới (F BxL R) | mm | 900×1350 | 1000×1500 | 1200×1700 | 1300×1800 | 1400×2000 | |
| Chiều dày bàn dưới | mm | 200 | 220 | 220 | 240 | 250 | |
| Kích thước bàn trên (F BxL -R) | mm | 800×1050 | 900×1200 | 1100×1450 | 1200×1600 | 1300×1800 | |
| Kích thước lỗ tâm trên mặt bàn (Dia * Depth) | mm | Φ80×90 | Φ80×90 | Φ90×100 | Φ90×130 | Φ90×130 | |
| Khoảng cách 2 cột | mm | 1550 | 1700 | 1900 | 2000 | 2200 | |
| Công suất động cơ | kW | 37 | 45 | 75 | 75 | 110 | |
| Đệm khí | Lực đẩyxStroke | kNx mm | 160×90 | 160×90 | 160×90 | 160×90 | 160×90 |
Máy dập khung H một trục khuỷu MG2
Độ chính xác cao theo tiêu chuẩn JIS Ⅰ.
Thi công khung thép hàn hoàn chỉnh.
Kết hợp ly hợp ma sát khô.
Bảo vệ thủy lực chống quá tải.
Điều chỉnh điện với màn hình kỹ thuật số.
Xi lanh để duy trì sự cân bằng khi nâng.
Van điện từ kép nhập khẩu.
Bôi trơn điện bằng mỡ.
Bảng điều khiển tích hợp cam điện tử và màn hình cảm ứng.

| Thông số | MG2-110 | MG2-160 | MG2-200 | MG2-250 | MG2-315 | ||
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |||
| Lực dập lớn nhất của máy | kN | 1100 | 1600 | 2000 | 2500 | 3150 | |
| Hành trình thông thường | mm | 5 | 6 | 7 | 8 | 8 | |
| Chiều dài hình trình đột | mm | 180 | 200 | 250 | 280 | 300 | |
| SPM | Fixed | min-1 | 50 | 45 | 35 | 30 | 30 |
| Variable (Optional) | 30-60 | 25-50 | 25-50 | 20-40 | 20-40 | ||
| Chiều cao lớn nhất khuôn | mm | 400 | 450 | 500 | 550 | 600 | |
| Chiều cao điều chỉnh khuôn lớn nhất | mm | 90 | 100 | 110 | 120 | 120 | |
| Kích thước bàn dưới (F BxL R) | mm | 680×1650 | 760×1920 | 840×2250 | 920×2450 | 1000×2500 | |
| Chiều dày bàn dưới | mm | 130 | 150 | 170 | 180 | 190 | |
| Kích thước bàn trên (F BxL -R) | mm | 580×1360 | 660×1580 | 740×1900 | 820×2100 | 900×2200 | |
| Kích thước lỗ tâm trên mặt bàn (Dia * Depth) | mm | 3- 060×70 | 3- 060×95 | 3- 060×95 | 3- 0)60×95 | 3- 070×95 | |
| Khoảng cách 2 cột | mm | 1750 | 1970 | 2300 | 2500 | 2600 | |
| Công suất động cơ | kW | 11 | 15 | 18.5 | 22 | 30 | |
| Đệm khí | Lực đẩyxStroke | kN xmm | 40x70x2 | 60x70x2 | 80x80x2 | 80x80x2 | 100x90x2 |
| Thông số | MG2-400 | MG2-500 | MG2-630 | MG2-800 | ||
| 1 | 1 | 1 | 1 | |||
| Lực dập lớn nhất của máy | kN | 4000 | 5000 | 6300 | 8000 | |
| Hành trình thông thường | mm | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| Chiều dài hình trình đột | mm | 300 | 300 | 300 | 300 | |
| SPM | Fixed | min-1 | 25 | 25 | 20 | 18 |
| Variable (Optional) | 20-30 | 20-30 | 15-25 | 15-20 | ||
| Chiều cao lớn nhất khuôn | mm | 600 | 650 | 700 | 800 | |
| Chiều cao điều chỉnh khuôn lớn nhất | mm | 120 | 120 | 120 | 120 | |
| Kích thước bàn dưới (F BxL R) | mm | 1100×2700 | 1200×2900 | 1300×3000 | 1300×3200 | |
| Chiều dày bàn dưới | mm | 200 | 210 | 220 | 240 | |
| Kích thước bàn trên (F BxL -R) | mm | 1000×2500 | 1100×2600 | 1200×2800 | 1200×3000 | |
| Kích thước lỗ tâm trên mặt bàn (Dia * Depth) | mm | 3- 070×95 | 3- 080×95 | 3- 0)80×105 | 3- 0)80×115 | |
| Khoảng cách 2 cột | mm | 2800 | 3000 | 3100 | 3300 | |
| Công suất động cơ | kW | 37 | 45 | 55 | 75 | |
| Đệm khí | Lực đẩyxStroke | kN xmm | 100x90x2 | 100x90x2 | 100x90x2 | 100x90x2 |
Cách chọn máy dập phù hợp
khi lựa chọn máy dập, cần xem xét các yếu tố sau
Loại vật liệu cần gia công
Việc lựa chọn máy dập phù thuộc vào loại vật liệu cần gia công, bao gồm độ dày, độ cứng, và tính chất của kim loại.
Kích thước và hình dạng sản phẩm
Kích thước khuôn dập và hành trình dập cần phù hợp với kích thước và hình dạng của sản phẩm cần gia công.
Yêu cầu về năng suất
Nếu yêu cầu về năng suất cao, cần lựa chọn máy có tốc độ dập nhanh và công suất động cơ lớn.
Ngân sách và không gian lắp đặt
Ngân sách và không gian sẵn có cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét khi chọn mua máy.
Video máy dập YangLi
Tư vấn và báo giá sản phẩm
Hi-Tech chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ Qúy khách hàng trong quá trình chọn lựa máy đột dập phù hợp và cung cấp thông tin chi tiết về cách sử dụng, bảo trì bảo dưỡng và vận hành an toàn. Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ chúng tôi
CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ THIẾT BỊ HI-TECH
Điện thoại: 0965 868 268
Email: hitech@thietbihitech.com.vn




